Hướng dẫn xử lý khí độc NO2 có trong ao nuôi

NO2 là kết quả của quá trình phân huỷ NH3 từ vi khuẩn. Hầu hết người nuôi tôm hiện nay đều tìm cách giảm thiểu tác động xấu của khí độc NO2 lên tỷ lệ sống, lột xác, tăng trưởng, dịch bệnh…bằng biện pháp thông qua kiểm soát thức ăn, sự phát triển tảo, ổn định pH, sử dụng vi sinh, tăng cường oxy. Việc nhận biết khí độc NO2 cần phải nhanh chóng, kịp thời để giảm thiểu tối đa tác động xấu. Ở bài viết này, Vi Sinh Sundo sẽ chia sẻ thông tin hướng dẫn xử lý khí độc NO2 có trong ao nuôi cho bà con tham khảo.

khí độc NO2 trong ao tôm
Hướng dẫn xử lý khí độc NO2 có trong ao nuôi

Khí độc NO2 hình thành do đâu?

– Quá trình sên vét, cải tạo ao ban đầu trước vụ nuôi thực hiện chưa triệt để, lượng bùn cũ trong ao tồn nhiều.

– Nguồn nước nhiều phù sa, không qua hệ thống lắng lọc, zic-zac, khi vào ao nuôi, lắng tụ từ từ, là nguyên nhân hình thành khí độc NO2.

– Sử dụng nước của vụ nuôi trước cho vụ nuôi mới. Đây là nguyên nhân làm cho khí độc NO2 tăng nhanh ngay trong tháng đầu tiên của vụ nuôi mới hoặc trong nguồn nước lấy vào nuôi có sẵn hàm lượng NO2 cao.

– Quản lý cho tôm ăn không hợp lý, gây dư thừa thức ăn, làm tích luỹ và phân huỷ hữu cơ, sinh khí độc NO2.

– Đa số nguyên liệu thức ăn có nguồn gốc thực vật, ngũ cốc. Phospho trong thức ăn hiện diện ở dạng acid phytic, thường gắn kết với khoáng mang điện tích dương, tạo phức hệ phytate rất khó tiêu hoá. Chỉ khoảng 30% thức ăn được tôm tiêu hoá triệt để, phần còn lại thải ra môi trường nuôi trực tiếp hoặc gián tiếp qua đường phân tôm. NO2 hình thành qua con đường dư thừa thức ăn rất nhanh, nguy hiểm cho tôm.

– Tảo trong ao nuôi phát triển mất kiểm soát, gây hoa nước, suy tàn khi đến phase già, do mưa nhiều tảo không quang hợp được hoặc do người nuôi dùng hoá chất diệt khuẩn định kỳ…

– Xác vỏ tôm chết, phân tôm…tích tụ đáy ao cũng làm khí độc NO2 phát sinh, tăng cao.

– Biến động pH là nguyên nhân quan trọng, liên quan khí độc NO2. Trong đó, pH tăng cao ≥ 8,5, hàm lượng NH3 tích luỹ trong ao sẽ tăng cao, kéo theo lượng NO2 tăng cao. Điều này diễn ra theo chu trình nitơ tự nhiên trong ao.

Sơ đồ hình thành khí NO2 trong ao tôm

Khí độc NO2 ở mức nào sẽ ảnh hưởng đến tôm nuôi? 

1. Cơ chế gây độc của NO2- 

– Kết hợp với hemocyanin trong máu tôm cạnh tranh với oxy. Việc này làm cho tôm không lấy được oxy và bị ngạt gây hiện tượng tôm nổi đầu. Khi quá trình kéo dài dẫn đến tôm bị yếu, khả năng hấp thu dinh dưỡng kém, chậm lớn, sức đề kháng giảm, dễ nhiễm bệnh.

– Gây rối loạn áp suất thẩm thấu do cạnh tranh với ion Cl-, làm hạn chế khả năng hấp thụ khoáng chất của tôm. Đặc biệt là trong các ao tôm độ mặn thấp. Tôm nhiễm khí độc sẽ lột xác không cứng vỏ,sưng mang, phù thủng cơ.

– Không nuôi được về kích thước lớn nếu hàm lượng NO2- trong nước cao.

Các biểu hiện khi tôm bị nhiễm khí độc NO2 

– tôm xuất hiện, bơi lội trên mặt nước, dọc mé bờ, nổi đầu sáng sớm, chiều mát. Thời điểm trên, NO2 kết hợp với Hemocyanin trong máu tôm, tạo thành Mehemoglobin, làm mất khả năng vận chuyển oxy trong máu, từ đó khiến tôm nuôi bị thiếu oxy.

– Nền đáy ao nuôi chuyển đen, mùi hôi, ao nhiều bong bóng bọt khí sậm màu, bong bóng khó vỡ, nước keo, nhớt, tanh hôi.

– Tôm tập trung khu vực sạch, nơi máy quạt nước, sủi oxy hoạt động.

– Hàm lượng oxy trong ao giảm xuống ≤ 4 mg/lít, có xu hướng tiếp tục giảm khi hàm lượng khí độc NO2 tăng dần. pH trong ao tăng cao, thời điểm này, phân huỷ hữu cơ chủ yếu sinh khí độc NH3, nguyên liệu tạo khí độc NO2 rất dồi dào.

– Tôm giảm ăn từ từ đến bỏ ăn, thời gian canh vó kéo dài. Xuất hiện tôm chết trong vó, nền đáy nơi hố siphon.

Trên thực tế, con số giới hạn khuyến cáo hàm lượng khí độc NO2 trong ao ≤ 1 ppm. Vẫn có những ao ngoại lệ, khi hàm lượng khí độc NO2 vượt con số giới hạn cho phép trên, tôm vẫn phát triển nhưng trường hợp này rất ít. Trong môi trường nuôi tôm thẻ chân trắng độ mặn thấp, việc chênh áp suất thẩm thấu giữa cơ thể tôm và môi trường gây rối loạn cân bằng. Sự cạnh tranh giữa hai ion NO2- và Cl-, tôm khó lột xác, lột xác bị mềm vỏ, chậm lớn. Đây là thời điểm để ngoại ký sinh, vi khuẩn tấn công, phá huỷ tổ chức mang, tôm mất khả năng trao đổi oxy, gây bệnh đốm đen, thủng cơ, khiến tôm chết hàng loạt.

Hướng dẫn xử lý khí độc NO2 có trong ao nuôi

Tác hại của khí độc NO2 đến tôm

– Gây rối loạn cân bằng áp suất thẩm thấu

– Tôm mềm vỏ, lột xác không cứng, chậm lớn

– Gây tổn thương mang, phù thủng cơ

– Khi hàm lượng khí độc NO2 trong ao quá cao, tôm nổi đầu và có thể chết hàng loạt hoặc rải rác vào buổi sáng sớm và lúc chiều tối.

– Khí độc NO2 sẽ nằm ở tầng đáy ao làm cho tôm không thể tiếp cận để tìm kiếm thức ăn. Tôm sẽ có tình trạng “trống đường ruột” làm giảm sự sinh trưởng phát triển của tôm nuôi, tôm kém sức sống, chậm lớn,…

– Khí độc NO2 nếu không được xử lý phân hủy trong môi trường nước, chúng sẽ lơ lửng trong ao nuôi tôm. Khi NO2 tăng cao sẽ kết hợp với Hemocyanin trong máu tôm làm mất khả năng vận chuyển oxy trong máu từ đó khiến tôm nuôi bị ngạt. Tôm bị ngạt, tích tụ NO2 nhiều trong cơ thể sẽ giảm sức sống sẽ mắc các bệnh như: bệnh phân trắng, bệnh gan tụy trên tôm, đen mang, đốm trắng, hoại tử cơ,… hoặc chết khi sốc môi trường.

Nồng độ chịu đựng Nitrit NO2- của tôm là bao nhiêu

Theo các nghiên cứu của Trường Đại học Cần Thơ trên tôm càng xanh thì liều LD50 thấp nhất là 28.08 mg/l. Ở nồng độ từ 95 mg/l trở lên tôm chết 100% trong 12h tiếp xúc.

xử lý khí độc NO2

ẢNH HƯỞNG CỦA NITRITE LÊN CHU KÌ LỘT XÁC VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM CÀNG XANH – Đỗ Thị Thanh Hương, Cao Châu Minh Thư 2012:21b 19-28

Trên thực tế, ở độ mặn 20% tôm lớn, khỏe, nó có thể chịu được nồng độ NO2- vào khoảng 30-40 mg/l. Tôm nhỏ hoặc tôm lớn yếu bệnh thì khoảng trên dưới 20 mg/l đã chết lai rai tới hàng loạt. Tôm lớn khỏe làm quen dần dần với nồng độ NO2- tăng chậm sẽ chịu được mức 30-40 mg/l. Nếu ko quản lý NO2-, để nó tăng đột ngột từ 10 lên 30 mg/l trong 1 ngày, cũng xảy ra chết hàng loạt.

Nếu độ mặn 0-1‰ thì NO2- mức 5-10 mg/l là tôm cá đã ngộp chết. Ở ao độ mặn càng cao thì ngưỡng chịu đựng NO2- của tôm càng cao.

Hướng dẫn xử lý khí độc NO2 trong ao tôm

Bà con cần sên, vét, cải tạo, loại bỏ tối đa bùn đáy ra khỏi ao trước vụ nuôi mới. Nguồn nước trước khi dùng nuôi tôm cần được lắng, lọc, xử lý kỹ đảm bảo đúng hoá chất tương ứng công đoạn, đủ liều lượng, đảm bảo thời gian cần thiết. Các hoá chất thuốc tím KMnO4, chất lắng tụ PAC[Al2(OH)nCl6-n]m hay Al2O3, diệt khuẩn bằng chlorin Ca(OCl)2. Hạn chế sử dụng nước cũ cho vụ nuôi mới, trong trường hợp bắt buộc dùng, cần xử lý triệt để bằng các hoá chất trên.

Trong quá trình nuôi, khi NO2 tăng cao cần thay 40 – 50 % nước. Đây là biện pháp thực hiện nhanh, giảm nhanh hàm lượng khí độc NO2, cải thiện tức thời hàm lượng oxy trong ao. Bón Zeolite kết hợp Yucca và oxy hạt, lượng cho mỗi loại theo hướng dẫn nhà sản xuất sản phẩm.

Tăng cường oxy trong ao thông qua quạt nước, sủi oxy. Bà con nên chọn chế phẩm sinh học có thành phần vi sinh phân huỷ hữu cơ như Bacillus, Thiobacillus, Clostridium, Lactobacillus, Nitrosomonas, Nitrobacteria. Kết hợp các enzyme hữu cơ, xúc tác cho quá trình phân hủy của các vi sinh vật như: Protease, Phytase, Lypase, Amyllase, Cellulace, Chitinnase…Hỗ trợ oxy để vi khuẩn có lợi tồn tại, nhân sinh khối, tham gia chuyển hoá NH3, NO2 thành NO3, N2.

Giảm và giữ ổn định pH bằng phèn nhôm Al2(SO4)3.14H2O. Liều 5 kg phèn nhôm/1000m3 nước, giữ pH ổn định ở mức 7,5 – 8,2. Tác động chủ động lên quá trình phân huỷ hữu cơ, sinh ammonium NH4, hạn chế sinh NH3, cắt nguồn tạo NO2 trong ao.

Không chế tảo, thông qua kiểm soát thức ăn, ngăn tảo lấy từ thức ăn dư thừa làm nguồn dinh dưỡng. Siphon, hút hố gar 2 – 3 lần/ngày, loại bỏ vỏ tôm, xác tôm chết, phân tôm…

BZT BLUE Premium – Chuyên gia xử lý nước khí độc

Sử dụng men vi sinh là phương pháp an toàn, hiệu quả để xử lý khí độc NO2, H2S,…có trong nước ao tôm. Với nguyên liệu được nhập khẩu cao cấp và hoàn toàn từ Mỹ, BZT BLUE Premium được rất nhiều bà con nuôi tôm trên cả nước hoàn toàn tin tưởng.

1. Thành phần trong 1 kg sản phẩm

Trong 1 kg sản phẩm:

– Bacillus subtilis (min) …………………………………………… 1×10⁹cfu/kg

– Saccharomyces cerevisiae (min)……………………………. …1×10⁹cfu/kg

– Độ ẩm (max)………………………………………………………………≤10%

– Chất mang (tinh bột, CaCO3) vừa đủ …………………………………. 1kg

2. Công dụng của BZT BLUE Premium

Chuyên làm sạch nhớt bạt, lưới. Làm sạch màng chất bám trong ao, sạch đáy ao.

Phân hủy nhanh chất thải đáy ao, thức ăn dư thừa trong ao.

Cải thiện môi trường nước ao nuôi và đáy ao.

Tăng sinh nhanh giúp khống chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh.

Hoạt động tốt và thích nghi hầu hết các điều kiện môi trường.

3. Hướng dẫn sử dụng BZT BLUE Premium

– Trước khi thả tôm: Sử dụng 70g BZT BLUE PREMIUM cho 1000m3, hòa tan sản phẩm trong 100L nước sạch + 3kg mật rỉ đường, ủ trong 6 – 8 giờ và tạt đều khắp ao nuôi.

– Trong quá trình nuôi: Sử dụng từ 50 – 100g BZT BLUE PREMIUM cho 1000m3 tùy vào điều kiện từng ao nuôi.

Lưu ý: Tránh sử dụng chung BZT BLUE PREMIUM với kháng sinh, chất diệt khuẩn.

Trên đây là những thông tin mà Vi Sinh Sundo muốn chia sẻ với bà con về cách xử lý khí độc NO2 có trong ao nuôi tôm. Hi vọng những thông tin này sẽ hữu ích đến bà con nuôi tôm. Chúc bà con một vụ mùa bội thu!

5/5 - (3 bình chọn)